Phương pháp chọn giống vật nuôi đạt tiêu chuẩn năng suất cao
Chọn giống vật nuôi đạt chuẩn năng suất cao gồm bốn bước: xác định rõ mục tiêu nuôi và điều kiện của trại để chọn đúng giống, mua từ cơ sở giống uy tín có giấy tờ nguồn gốc và kiểm dịch, đánh giá từng cá thể qua ngoại hình, hồ sơ năng suất của bố mẹ và tình trạng sức khỏe, rồi cách ly theo dõi trước khi nhập đàn. Con giống tốt là nền móng: khẩu phần và chuồng trại tốt đến đâu cũng khó bù được con giống kém hoặc không hợp điều kiện nuôi.
Bắt đầu từ mục tiêu và điều kiện trại
Không có giống "tốt nhất" cho mọi trại. Giống heo ngoại lớn nhanh, nạc cao nhưng đòi hỏi cám chất lượng, chuồng mát và quản lý chặt; giống heo nội hoặc lai chịu kham khổ hơn, phù hợp tận dụng phụ phẩm. Gà công nghiệp đẻ nhiều nhưng cần chuồng kín, cám hoàn chỉnh; gà ta, gà lai thả vườn chậm lớn hơn nhưng giá bán cao, chịu được điều kiện thả. Bò sữa cao sản cần thức ăn tốt và khí hậu mát, trong khi bò lai thích nghi tốt hơn với nóng ẩm. Hãy trả lời các câu hỏi:
- Sản phẩm chính là gì: thịt, trứng, sữa hay con giống?
- Đầu ra yêu cầu gì: thịt nạc, thịt chắc, gà lông màu, trứng vỏ nâu?
- Khả năng đầu tư thức ăn, chuồng trại, nhân lực đến đâu?
- Khí hậu, nguồn nước, nguồn thức ăn tại chỗ ra sao?
Chọn nguồn giống
Nguồn giống quyết định phần lớn rủi ro dịch bệnh. Ưu tiên:
- Cơ sở sản xuất giống có đăng ký, công bố tiêu chuẩn chất lượng giống theo quy định.
- Có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật khi vận chuyển giữa các tỉnh.
- Có hồ sơ tiêm phòng của lô giống.
- Cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh là lợi thế lớn.
- Uy tín qua phản hồi của những người nuôi khác trong vùng.
Tránh mua giống trôi nổi ở chợ, từ thương lái gom nhiều nguồn, vì không rõ tình trạng bệnh và khó truy xuất khi có sự cố. Đây cũng là một trong những con đường đưa dịch tả lợn châu Phi vào trại; xem bài phòng ngừa dịch tả lợn châu Phi.
Đánh giá ngoại hình theo loài
Heo giống
- Thân dài, lưng thẳng, mông vai nở đều, bốn chân chắc, đứng thẳng, móng đều.
- Heo nái hậu bị: số vú đủ theo tiêu chuẩn giống, vú đều, cách đều nhau, không có vú kẹ, vú lép; âm hộ phát triển bình thường.
- Heo đực: hai dịch hoàn đều, cân đối, tính hăng vừa phải.
Gà giống
- Gà con: nhanh nhẹn, mắt sáng, lông bông khô, rốn kín, chân bóng, không khèo, không vẹo mỏ.
- Gà hậu bị: đạt khối lượng chuẩn theo giống, mào tích phát triển, khoảng cách xương chậu rộng với gà mái chuẩn bị đẻ.
Bò giống
- Thể hình cân đối, lưng thẳng, ngực sâu, bốn chân vững.
- Bò sữa: bầu vú phát triển, núm vú đều, tĩnh mạch vú nổi rõ (với bò đã đẻ).
- Bê: khỏe mạnh, lông mượt, không tiêu chảy, đã bú đủ sữa đầu.
Hồ sơ phả hệ và năng suất bố mẹ
Ngoại hình chỉ cho biết một phần. Với heo, bò giống, nên yêu cầu thông tin về bố mẹ: số con đẻ ra và nuôi sống mỗi lứa, khối lượng cai sữa, tốc độ tăng trọng, sản lượng sữa. Các cơ sở giống chuyên nghiệp có hệ thống ghi chép và chỉ số đánh giá di truyền. Với gà, thông tin về dòng, tổ hợp lai và năng suất trứng chuẩn của giống giúp bạn biết kỳ vọng hợp lý.
Tránh giao phối cận huyết: không phối con với bố mẹ, anh chị em ruột. Cận huyết kéo dài làm giảm sức sống, tăng dị tật và giảm năng suất.
Kiểm tra sức khỏe trước khi nhận
| Kiểm tra | Dấu hiệu tốt | Dấu hiệu nên từ chối |
|---|---|---|
| Hô hấp | Thở đều, không ho | Ho, chảy mũi, thở bụng |
| Tiêu hóa | Phân thành khuôn | Tiêu chảy, đít bết phân |
| Da, lông | Mượt, sạch | Ghẻ, lở loét, lông xù |
| Vận động | Đi lại bình thường | Què, sưng khớp |
| Giấy tờ | Kiểm dịch, tiêm phòng đầy đủ | Không có hoặc không khớp |
Vận chuyển và cách ly
Vận chuyển vào giờ mát, mật độ vừa phải, xe sạch đã sát trùng. Khi về trại, nhốt riêng ở khu cách ly, cho uống nước có điện giải, ăn nhẹ trong ngày đầu. Theo dõi thời gian cách ly theo khuyến cáo của thú y trước khi nhập đàn. Khu cách ly được thiết kế theo hướng dẫn trong bài xây dựng hàng rào cách ly phòng dịch.
Giống địa phương hay giống nhập
Giống địa phương như heo Móng Cái, heo đen bản địa, gà ta, gà Hồ, gà Mía, bò vàng thường lớn chậm nhưng thịt ngon, chịu được điều kiện nuôi đơn giản và kháng bệnh tốt hơn. Giống nhập hoặc giống lai cao sản cho năng suất vượt trội khi được nuôi trong điều kiện tốt. Nhiều nông hộ chọn con lai giữa giống địa phương và giống ngoại để dung hòa: lớn nhanh hơn giống nội mà vẫn thích nghi tốt. Lựa chọn nên dựa trên đầu ra: nếu bán cho thị trường đặc sản thì giống bản địa có lợi thế giá; nếu bán theo số lượng cho thương lái thì năng suất là yếu tố quyết định.
Theo dõi để chọn lọc tiếp
Chọn giống không dừng ở lúc mua. Hãy ghi chép năng suất từng cá thể: tốc độ lớn, số con mỗi lứa, sản lượng trứng, sữa, tình trạng bệnh. Sau vài lứa, loại thải những con kém, giữ lại con tốt làm giống. Dinh dưỡng đúng giai đoạn giúp con giống phát huy tiềm năng; với heo con, xem bài chế độ dinh dưỡng heo con tăng trưởng.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn heo nái hậu bị lúc bao nhiêu tháng tuổi?
Thời điểm phù hợp phụ thuộc giống và hướng dẫn của cơ sở giống. Điều quan trọng là heo đạt khối lượng và độ phát triển theo chuẩn của giống trước khi phối, không phối quá sớm.
Gà giống mua ở trạm ấp nhỏ có đảm bảo không?
Có thể tốt nếu trạm ấp có nguồn trứng giống rõ ràng, vệ sinh tốt và gà bố mẹ đã được tiêm phòng. Hãy hỏi về nguồn trứng, lịch vắc xin của đàn bố mẹ và quan sát chất lượng gà con khi nhận.
Có nên tự giữ giống từ đàn thương phẩm?
Với gà lai và heo lai thương phẩm, giữ lại làm giống thường cho đời sau không đồng đều và năng suất giảm. Nên mua giống bố mẹ từ cơ sở chuyên nghiệp.
Bài liên quan
Kỹ thuật nuôi gà chọi sung mãn, khỏe mạnh chuẩn nhà nghề
Cách nuôi gà chọi khỏe từ chọn giống, chuồng nuôi, khẩu phần theo giai đoạn, tắm nắng, vận động, chăm da lông, phòng bệnh và chăm gà mái nuôi con đúng kỹ thuật.

Các biện pháp phòng ngừa bệnh dịch tả lợn châu Phi hiệu quả
Dịch tả lợn châu Phi lây qua người, xe, thức ăn, thịt heo nhiễm bệnh. Các lớp an toàn sinh học, vắc xin, nhận biết dấu hiệu và báo dịch kịp thời.

Cách kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi gia cầm mùa nắng nóng
Gà vịt sốc nhiệt giảm ăn, giảm đẻ, chết đột ngột. Cách chống nóng chuồng gia cầm: mái, thông gió, quạt, mật độ, nước mát, điện giải, giờ cho ăn.
Cách phòng ngừa các bệnh đường hô hấp phổ biến ở bò
Bò hay mắc viêm phổi, tụ huyết trùng, sốt vận chuyển khi trời đổi, chuồng bí. Cách phòng: chuồng thoáng, tiêm phòng, giảm stress, chăm bê đúng cách.